Lò đốt rác thải y tế VITE-50

Liên hệ

Lò đốt rác thải y tế VITE-50

- Công suất: 50kg/giờ (300-350kg/ngày)

- Xuất xứ: Việt Nam

- Quy mô sử dụng: 400-500 giường bệnh

Hotline/Zalo: 0327.114.521 - 0346.468.860

Lò đốt rác thải y tế VITE-50

1. Các điều kiện về mặt bằng đặt dây chuyền công nghệ

Tất cả các số liệu và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị vật tư thiết kế dựa trên cơ sở các điều kiện mặt bằng này. Những sự thay đổi về điều kiện mặt bằng có thể ảnh hưởng đến thiết kế của lò và các thiết bị trong mặt bằng.

    • Diện tích và không gian đặt lò đốt và thiết bị xử lý khói thải: DxRxC = 15x15x6m;
    • Kích thước khối của nhà đặt lò: DxRxC =12mx9mx6m.
    • Diện tích và không gian tập kết rác: Trong khu vực nhà lò đốt 4,5x3m.
    • Công suất điện 3pha, 380V tiêu thụ mỗi giờ <25 kW.
    • Suất tiêu hao dầu DO theo thực tế đối với nhiệt trị của chất thải. Các vòi dầu được điều chỉnh bật tắt tự động theo thông số nhiệt độ tại các buồng đốt. Mức nhỏ nhất 0 lít đến tối đa 30 lít/giờ; với thành phần rác có thể tự cháy như nêu ở trên, mức tiêu hao dầu là bằng không. Các vòi đốt được bật tắt tự động theo nhiệt độ cài đặt.
    • Hóa chất tiêu hao Ca(OH)2 hoặc NaOH sử dụng theo khối lượng rác được đưa vào lò đốt nhưng không quá 20kg/1 tấn rác trong liên tục và suốt quá trình vận hành. Than sinh khối 0,5kg/1 tấn rác thải đưa vào lò đốt theo từng đợt theo tỷ lệ và thời gian thay thế.
    • Nước sạch tiêu hao bổ sung cho bể dung dịch: 1000 lít/giờ; dung dịch sau lọc bùn, tái sử dụng, không thải ra môi trường.
    • Với thiết kế này, lò đốt và khói thải đáp ứng đầy đủ và đạt các thông số phát thải theo các yêu cầu đối với QCVN 02:2012/BTNMT.

2. Mô tả kỹ thuật và số liệu thiết kế

  1. Dữ liệu cơ bản của lò đốt

    • Kiểu lò đốt: lò đốt tĩnh ba cấp, cấp rác thủ công.

    • Công suất đốt ở chế độ định mức, không phân biệt độ ẩm rác, công suất trung bình là 50kg/h. Để nhiệt độ đạt QCVN, công suất khi vận hành cần > 30 kg/h, không vượt quá 60 kg/h.

    • Thải tro xỉ theo mẻ tại hộc riêng biệt dưới buồng đốt bằng thủ công.

    • Số ngày làm việc liên tục hoặc gián đoạn. Việc vận hành liên tục giúp độ bền lò được cải thiện, cháy tốt hơn, bền hơn và tiết kiệm nhiên liệu hơn.

    • Nhiên liệu: không sử dụng khi lò vận hành bình thường, nhiệt độ thấp dùng dầu DO để điều chỉnh bật tắt tự động.

    • Tỷ lệ tro xỉ thay đổi tùy thuộc vào loại và thành phần rác thải. Giá trị trung bình dao động từ 8-12%.

    • Nhiệt độ khói thải <130 0C. Chiều cao ống khói 20,5m hoặc sẽ được điều chỉnh cao hơn tùy theo yêu cầu của địa hình xung quanh tối thiểu 3m.

  2. Các thông số kinh tế - kỹ thuật cơ bản của lò đốt ở chế độ định mức

STT

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Giá trị

1

Công suất lò đốt tại độ ẩm định mức

kg/h

50

2

Độ ẩm rác thải tại chế độ định mức

%

Không phân biệt

3

Suất tiêu hao điện thực tế (đối với lò đốt)

kW/h

25

4

Thời gian khởi động lò từ trạng thái ấm

phút

30

5

Kích thước khối của lò đốt: DxRxC

m

2,5x1,85x2,5

6

Chiều cao tổng thể của ống khói

m

20,5

7

Nhiệt độ buồng đốt sơ cấp chế độ định mức

0C

> 650

8

Nhiệt độ buồng đốt thứ cấp chế độ định mức

0C

> 1.050

09

Nhiệt độ khói thải ra môi trường

0C

< 130

10

Tỷ lệ tro xỉ sau đốt (rác đã phân loại)

%

< 8

 

CÔNG TY TNHH CƠ - ĐIỆN M&P

Hotline / Zalo: 0327.114.521 - 0346.468.860

Email: ctycodienmp@gmail.com

Website: http://codienmp.com

Facebook: https://www.facebook.com/codienmp

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCDtSD7VjhqZtiJnix-A8zNA

Xem thêm các sản phẩm tại đây

 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: